Nội soi tiêu hóa dưới gây mê (Dạ dày - Đại tràng)

    Phan Thị Hiền, "Mở thông dạ dày bằng nội soi", Các quy trình kĩ thuật nhi khoa thường gặp, NXB Y Học, 2017 (trang 405-407)

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Ống nội soi mềm đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển về

    chẩn đoán và điều trị các bệnh lí tiêu hóa.

     

    II. CHỈ ĐỊNH

    1. Chỉ định nội soi tiêu hóa trên (dạ dày)

    2. Chỉ định nội soi tiêu hóa dưới (đại tràng)

    III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    1. Chống chỉ định nội soi tiêu hóa

    IV. CHUẨN BỊ

    1. Người thực hiện qui trình kĩ thuật

    Nhóm nội soi (01 bác sĩ và 03 điều dưỡng), nhóm gây mê (01 bác sĩ và 02 kĩ

    thuật viên gây mê).

    2. Phương tiện

    01 hệ thống nội soi tiêu hóa trên kèm theo các dụng cụ can thiệp như kìm

    sinh thiết, lọng cắt polyp, 01 máy thở và phương tiện gây mê hồi sức.

    3. Người bệnh

    Khám lâm sàng, khai khác tiền sử nội soi, phẫu thuật, giải thích nguy cơ,

    nhịn ăn uống. Tiêm kháng sinh dự phòng nếu nong ống tiêu hóa, thắt giãn tĩnh

    mạch thực quản, mở thông dạ dày, làm sạch đại tràng (nếu nội soi đại tràng).

    4. Hồ sơ bệnh án

    Phiếu chỉ định nội soi tiêu hóa trên và dưới, giấy cam đoan, 01 bệnh án kèm

    theo bộ xét nghiệm thông qua mổ (nếu là nội soi can thiệp) hoặc kết quả khám tai

    mũi họng (nếu là nội soi chẩn đoán) và các xét nghiệm khác (nếu có).

     

    V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH (thời gian khoảng 35-65 phút/1 người bệnh)

    1. Kiểm tra hồ sơ 10 phút

    2. Kiểm tra người bệnh 15 phút

    3. Thực hiện kĩ thuật 10-40 phút

    3.1. Nội soi tiêu hóa trên

    Gây mê toàn thân.

    Kĩ thuật nội soi tiêu hóa trên:

    - Đẩy đèn nội soi từ từ đi xuống vùng cơ thắt hầu họng.

    - Bơm khí và đẩy nhẹ đèn nội soi đi qua cơ thắt thực quản trên đến cơ thắt

    thực quản dưới và đường Z. Quay nhẹ máy nội soi sang trái và bơm hơi, đẩy đèn

    nội soi qua cơ thắt thực quản dưới và vào dạ dày sẽ thấy thân vị.

    - Quay máy nội soi theo chiều kim đồng hồ và Up đồng thời đẩy đèn nội soi

    tiến lên sẽ thấy hang vị và môn vị. Đẩy đèn nội soi qua môn vị vào hành tá tràng.

    - Chỉnh đèn nội soi áp sát đỉnh của hành tá tràng, quay máy nội soi theo

    chiều kim đồng hồ 180º và Up 150º kết hợp đẩy nhẹ máy nội soi, sẽ thấy niêm mạc

    D2. Quay máy nội soi ngược chiều kim đồng hồ sẽ thấy bóng Vater.

    - Rút đèn nội soi lên dạ dày, bơm căng hơi, quay máy nội soi ngược chiều

    kim đồng hồ 180º và Up sẽ thấy tâm vị. Giữ góc quay 180 độ xung quanh trục máy

    nội soi sẽ quan sát được cả bờ cong lớn, bờ cong nhỏ, tâm vị và phình vị.

    3.2. Nội soi tiêu hóa dưới

    - Đặt người bệnh nằm nghiêng trái. Bôi trơn (gel KY) vào hậu môn. Đẩy đèn

    nội soi qua hậu môn. Bơm hơi, quan sát niêm mạc trực tràng và ba nếp gấp hình

    mặt trăng.

    - Đẩy máy nội soi đến khi nhìn thấy góc nối giữa trực tràng và đại tràng

    sigma ở bên trái. Quay máy nội soi 90 ngược chiều kim đồng hồ kết hợp Up và

    đẩy nhẹ, sẽ thấy lòng đại tràng sigma.

    - Đẩy máy nội soi men theo bờ trái đại tràng sigma sẽ thấy góc lách. Quay

    máy nội soi theo chiều kim đồng hồ 180 và rút ngắn khoảng 20-30cm (thường là

    xoắn alpha).

    - Đẩy máy nội soi trong lòng đại tràng ngang sẽ quan sát thấy hình vòng

    cung hoặc hình núm ở bên phải (góc gan). Quay máy nội soi theo chiều kim đồng

    hồ, hút hơi và Down kết hợp R đồng thời rút ống nội soi 1-2cm sẽ quan sát thấy

    manh tràng.

    - Nếu đại tràng bẩn : ngừng nội soi, phải bơm rửa sạch để quan sát.

     

    VI. THEO DÕI

    - Theo dõi biểu hiện: toàn trạng, tim mạch, hô hấp, tri giác, ỉa máu, đau

    bụng, chướng bụng, ...

     

    VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

    - Chảy máu : Cầm máu qua nội soi, mời hội chẩn ngoại và hồi sức cấp cứu,

    xét nghiệm máu nếu diễn biến nặng.

    - Thủng : kẹp clip và mời hội chẩn ngoại, chụp X quang, siêu âm.

    Ghi chú

    - Đề phòng hội chứng hít.

    - Không đẩy máy nội soi khi không quan sát được và có sức cản.

    - Tai biến chảy máu, thủng ruột xuất hiện ngay lập tức hoặc sau 5-7 ngày.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Victor LF (2008), “Gastrointestinal Endoscopy”, Pediatric gastrointestinal

    desase, 2(1), 1259-1348.

    2. Gershman G (2012), “Pediatric colonoscopy”, Practical pediatric

    gastrointestinal endoscopy, 2(1), 104-131.

    3. Gershman G (2012), “Diagnostic upper gastrointestinal endoscopy”, Practical

    pediatric gastrointestinal endoscopy, 2(1), 41-81.

     

     
Videos
Liên hệ